Từ ngày 1/3, quy định siết chặt kiểm soát khí thải ô tô bắt đầu áp dụng, chủ xe có thể đối mặt nguy cơ tốn kém chi phí và thời gian nếu không chủ động kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện.
Theo Quyết định số 43 về lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ, từ 1/3/2026 cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải xe ô tô theo quy trình, phương pháp kiểm tra mới nhằm đảm bảo kết quả chính xác và đạt được các mục tiêu về môi trường.
Theo đó, các xe ô tô phải đáp ứng đạt mức khí thải tối thiểu tương ứng với năm sản xuất tại thời điểm kiểm định. Cụ thể, từ ngày 1/3 sẽ áp dụng các mức khí thải như sau:
Trên phạm vi toàn quốc sẽ áp dụng mức 1 đối với xe ô tô sản xuất trước năm 1999; mức 2 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016; mức 3 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021; mức 4 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022; áp dụng mức 5 từ ngày 1/1/2032.
Riêng tại Hà Nội và TP.HCM từ ngày 1/1/2027 sẽ áp dụng mức 4 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021; Từ ngày 1/1/2028, xe ô tô sản xuất năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn Hà Nội và TP.HCM phải đáp ứng quy định về khí thải từ mức 5 trở lên.
Từ ngày 1/1/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn Hà Nội và TP.HCM phải đáp ứng quy định về khí thải từ mức 2 trở lên.
Do đó để tránh cho xe không đạt kết quả kiểm định làm phát sinh mất thêm thời gian và chi phí không đáng có, Cục Đăng kiểm Việt Nam khuyến cáo các chủ xe, lái xe cần chủ động bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện trước khi đi kiểm định để đảm bảo kết quả kiểm định khí thải đạt yêu cầu.
Cục Đăng kiểm Việt Nam cho biết, từ ngày 1/3, các trung tâm đăng kiểm trên cả nước sẽ thực hiện kiểm định khí thải xe ô tô theo quy trình và phương pháp kiểm tra mới, chặt chẽ và nghiêm ngặt hơn.
Để triển khai hiệu quả quy định mới, Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu cầu các cơ sở đăng kiểm khẩn trương niêm yết công khai lộ trình áp dụng, mức khí thải, quy trình và phương pháp kiểm tra tại khu vực phòng chờ làm thủ tục kiểm định, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, nắm bắt thông tin.
Đồng thời, khuyến cáo chủ xe, lái xe chủ động bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện trước khi đưa đi kiểm định như: thay dầu, thay lọc gió, vệ sinh buồng đốt, kiểm tra vòi phun, bơm cao áp, điều chỉnh tốc độ lớn nhất của động cơ theo đúng quy định của nhà sản xuất, kiểm tra hệ thống xử lý khí thải và cảm biến ô xy…
Chủ phương tiện cần sử dụng nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát động cơ đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất để bảo đảm hiệu quả vận hành và kiểm soát khí thải.
Đối với các xe ô tô còn giấy chứng nhận đăng kiểm hợp lệ, phương tiện vẫn được phép lưu hành đến hết chu kỳ kiểm định hiện tại; quy định mới về kiểm tra khí thải sẽ được áp dụng từ kỳ kiểm định tiếp theo.
Theo Cục Đăng kiểm Việt Nam, chủ xe cần thay dầu, lọc gió, vệ sinh buồng đốt, kiểm tra vòi phun, bơm cao áp, điều chỉnh tốc độ lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất hoặc số vòng quay lớn nhất của động cơ không được nằm trong "vùng đỏ" trên đồng hồ đo tốc độ động cơ, kiểm tra bộ chuyển đổi xúc tác, cảm biến oxy... để kiểm định khí thải đạt yêu cầu.
Bên cạnh đó, các chủ xe cũng lưu ý sử dụng nhiên liệu chất lượng cao để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả và hệ thống xử lý khí thải làm việc được đúng với thiết kế của nhà sản xuất.
Quy trình đo khí thải ô tô chạy xăng phải thực hiện đầy đủ 3 bước.
Bước 1: Đo ở tốc độ không tải thấp. Động cơ hoạt động ở chế độ không tải với số vòng quay không vượt quá 1.000 vòng/phút (hoặc theo quy định của nhà sản xuất nếu cao hơn). Phần mềm đo sẽ đếm từ 0 - 30 giây, trong đó 15 giây đầu để ổn định trạng thái. Kết quả được ghi nhận gồm nồng độ CO (% thể tích), HC (ppm), CO₂ (%), O₂ (%) và số vòng quay. Sau khi hoàn tất, đầu lấy mẫu được rút ra và chỉ thực hiện bước tiếp theo sau tối thiểu 30 giây.
Bước 2: Đo ở tốc độ không tải cao. Động cơ được giữ ổn định trong khoảng 2.000 - 3.000 vòng/phút trong 30 giây. Cách tính giá trị đo tương tự bước 1, nhưng bổ sung hệ số Lambda (λ). Giá trị cuối cùng là trung bình cộng giữa mức cao nhất và thấp nhất của các thông số trong khoảng 15 - 30 giây.
Bước 3: Xác định kết quả cuối cùng. Giá trị CO và HC cao hơn giữa 2 lần đo ở bước 1 và bước 2 sẽ được chọn làm kết quả đánh giá chính thức.
Quy trình đo khí thải ô tô sử dụng động cơ diesel phải thực hiện đầy đủ 4 bước.
Bước 1: Ổn định tốc độ không tải nhỏ nhất (tốc độ động cơ cầm chừng). Tay số ở vị trí trung gian (số N đối với số sàn; số N hoặc P đối với số tự động).
Động cơ hoạt động ổn định ở tốc độ không tải nhỏ nhất (số vòng quay không tải của động cơ không được lớn hơn 1.000 vòng/phút. Trường hợp lớn hơn 1.000 vòng/phút thì theo quy định của nhà sản xuất). Thời gian chờ tối thiểu 10 giây đối với các xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 8.000 kg hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bước 2: Lắp đặt đầu lấy mẫu và các cảm biến. Theo đó, thực hiện lắp đặt đầu lấy mẫu khí thải vào ống xả theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị đo, bảo đảm đầu lấy mẫu kín khít, không rò rỉ.
Bước 3: Đạp ga hết hành trình bàn đạp ga nhanh chóng và liên tục (trong thời gian không quá 1 giây) để đạt được mức cấp nhiên liệu tối đa của bơm cao áp (đạt tốc độ lớn nhất của động cơ) trước khi nhả bàn đạp ga. Đối với trường hợp xe bị hạn chế tốc độ động cơ khi không tải theo thiết kế của nhà sản xuất xe thì động cơ phải đạt đến tốc độ hạn chế theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở lên (không kể lái xe), ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3.500 kg trở lên, thời gian từ khi bắt đầu đạp ga đến khi nhả ga không được nhỏ hơn 2 giây.
Sau khi đạt tốc độ ngắt nhiên liệu theo quy định, phải nhả hoàn toàn bàn đạp ga. Động cơ phải tự giảm tốc độ, trở về tốc độ không tải nhỏ nhất (tốc độ động cơ cầm chừng) trước khi thực hiện chu trình tiếp theo.
Bước 4: Thực hiện bước 3 đến khi có 3 lần đo hợp lệ liên tiếp có hiệu số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10% HSU (đơn vị đo độ khói mờ).
Kết quả khí thải được ghi nhận và sử dụng để kết luận về mức khí thải là kết quả trung bình của 3 lần đo hợp lệ liên tiếp có hiệu số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10% HSU.
Trường hợp không xác định được giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe, cơ sở đăng kiểm chỉ tiếp tục thực hiện kiểm tra khi chủ xe có văn bản cam kết chịu trách nhiệm toàn bộ đối với mọi hư hỏng có thể phát sinh liên quan đến quá trình kiểm tra khí thải (theo mẫu quy định). Trường hợp chủ xe không cam kết, không thực hiện kiểm tra khí thải.
Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường rõ rệt của động cơ theo hướng dẫn, đăng kiểm viên phải từ chối kiểm định ngay cả khi chủ xe muốn ký cam kết.
365 triệu
395 triệu
885 triệu
530 triệu
328 triệu
475 triệu